BÀI 25. SỰ PHÂN BỐ CÁC ĐỚI THIÊN NHIÊN TRÊN TRÁI ĐẤT
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Nêu được đặc điểm các đới thiên nhiên trên Trái Đất.
- Xác định được trên bản đồ sự phân bố các đới thiên nhiên trên thế giới.
2. Năng lực
*Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống; tự đặt ra mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện;
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ kết hợp với thông tin, hình ảnh để trình bày những vấn đề đơn giản trong đời sống, khoa học...
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới; phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau;
*Năng lực đặc thù
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: mô tả và xác định được các đới thiên nhiên trên Trái Đất;
- Xác định được trên bản đồ sự phân bố các đới thiên nhiên trên Trái Đất.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: tìm kiếm thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật tri thức; tư duy về ý nghĩa của vị trí địa lí và lãnh thổ đối với tự nhiên Việt Nam.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên.
- Nhân ái: tích cực, chủ động tham gia các hoạt động từ thiện và hoạt động phục vụ cộng đồng; cảm thông, sẵn sàng giúp đỡ mọi người.
- Trách nhiệm: sống hòa hợp, thân thiện với thiên nhiên; có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên; phản đối những hành vi xâm hại thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Bản đồ Các đới thiên nhiên trên Trái Đất
- Tranh ảnh về các đới thiên nhiên trên Trái Đất
- Tập bản đồ địa lí lớp 6.
2. Học sinh
- SGK, vở ghi, dụng cụ học tập.
- Tập bản đồ địa lí lớp 6.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU/KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu
- Gợi mở những kiến thức ban đầu về tình dân số thế giới hiện nay; huy động kĩ năng quan sát, giúp học sinh kết nối kiến thức đã có với kiến thức của bài học mới.
* Tổ chức thực hiện
Hoạt động cá nhân/tổ chức chơi trò chơi
Bước 1.Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi: So sánh rừng mưa nhiệt đới và rừng nhiệt đới gió mùa qua bảng dưới đây. Rừng Việt Nam chủ yếu thuộc kiểu rừng nào?
| Tiêu chí | Rừng mưa nhiệt đới | Rừng mưa nhiệt đới |
| Điều kiện phát triển | Mưa nhiều quanh năm | Mùa mưa và mùa khô rõ rệt |
| Phân bố | - Lưu vực sông A-ma-dôn, sông Công-gô. - Một phần Đông Nam Á | Đông Nam Á, Đông Ấn Độ,... |
| Đặc điểm | - Rừng rậm rạp, có 4 - 5 tầng | - Cây rụng lá vào mùa khô. - Cây thấp, ít tầng tán. |
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS chú ý lắng nghe, giơ tay trả lời câu hỏi nhanh
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ thực hiện nhiệm vụ của HS.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trao đổi và trả lời nhanh câu hỏi trò chơi.
Bước 4. Dự kiến sản phẩm
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: điều kiện khí hậu ở các đới khí hậu tên Trái Đất khác nhau nên đã dẫn đến các đặc điểm đất, sinh vật...cũng khác nhau, từ đó hình thành nên các đới thiên nhiên khác nhau. Vậy, các đới thiên nhiên trên Trái Đất khác nhau như thế nào chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay.
- HS trả lời các câu hỏi theo sự hiểu biết của bản thân.
- GV có thể chuẩn bị phần thưởng như điểm số, tràng pháo tay, hiện vật,...
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tìm hiểu về sự phân bố các đới thiên nhiên trên Trái Đất
* Mục tiêu
- Trình bày và xác định được các đới thiên nhiên trên Trái Đất: vị trí, đặc điểm khí hậu, đất đai, sinh vật...
* Tổ chức thực hiện
Hoạt động thảo luận nhóm
Bước 1.Chuyển giao nhiệm vụ
*Yêu cầu HS khai thác thông tin lí thuyết và các hình ảnh trong SGK, GV chia lớp thành 6 nhóm thực hiện nhiệm vụ sau:
Tìm hiểu đặc điểm các đới thiên nhiên trên Trái Đất.
+Nhóm 1,3 : Đới nóng.
+Nhóm 2,5 : Đới ôn hòa.
+ Nhóm 3,6 : Đới lạnh.
+ Cử đại diện của đội lên bảng thuyết trình về nội dung bài tập của đội mình.
| Đới thiên nhiên | Đới nóng | Đới ôn hòa | Đới lạnh |
| Phạm vi | | | |
| Khí hậu | | | |
| Đất chính | | | |
| Thực vật, động vật | | | |
| | |
| Lược đồ phân bố nhiệt độ trên Trái Đất | Lược đồ phân bố lượng mưa trên Trái Đất |
| | |
| Lược đồ phân bố đất trên Trái Đất | Lược đồ phân bố sinh vật trên Trái Đất |
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân.
- HS khác theo dõi bạn trình bày, nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Bước 4. Dự kiến sản phẩm
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.
| Đới thiên nhiên | Đới nóng | Đới ôn hòa | Đới lạnh |
| Phạm vi | Nằm giữa hai đường chí tuyến | Từ hai chí tuyến về hai vòng cực | Từ hai vòng cực về hai cực |
| Khí hậu | Nhiệt độ cao và lượng mưa lớn. | - Nhiệt độ và lương mưa trung bình. | Nhiệt độ thấp, lượng mưa ít. |
| Đất chính | Đất đỏ vàng | Đất đen | Đất pốt dôn |
| Thực vật, động vật | - Rừng nhiệt đới phát triển mạnh. - Thực, động vật vô cùng phong phú | - Thiên nhiên thay đổi theo mùa. - Thực, động vật đa dạng. | - Thực, động vật kém phát triển. - Cây cối thấp lùn, động vật thích nghi được khí hậu lạnh. |
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP/TRẢI NGHIỆM
*Mục tiêu
- Củng cố, khắc sâu nội dung kiến thức bài học; hệ thống lại nội dung kiến thức vừa tìm hiểu về sự phân bố các đới thiên nhiên trên Trái Đất.
*Tổ chức thực hiện
Hoạt động cá nhân, cặp/bàn
Bước 1.Chuyển giao nhiệm vụ
* GV yêu cầu HS lên bảng tổng kết nội dung bài học.
* GV tổ chức trò chơi: “ Mảnh ghép bí ẩn”
- GV nêu bài tập như sau: Quan sát hình 2 kết hợp với kiến thức đã học, em hãy hoàn thành bảng theo mẫu sau:
| | | a. Thế giới động vật và thực vật rất phong phú |
| 1. Đới nóng | | |
| | | b. Thực vật thấp lùn, chủ yếu là rêu, địa y và thân thảo |
| 2. Đới ôn hòa | | |
| | | c. Rừng cây lá rộng rụng lá theo mùa hoặc cây lá kim |
| | | |
| | | d. Thiên nhiên có 4 mùa rõ rệt. |
| 3. Đới lạnh | | |
| | | e. Nhiệt độ cao quanh năm, lượng mưa lớn. |
| | | |
| | | g. Nhiệt độ thấp, lạnh giá quanh năm. |
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Dự kiến sản phẩm
- GV thông qua trình bày của HS rút ra nhận xét, khen ngợi và rút kinh nghiệm những hoạt động rèn luyện kĩ năng của cả lớp.
- HS tham gia trò chơi hoàn thành bài tập .
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
*Mục tiêu
- HS vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề.
- Rèn luyện kĩ năng viết báo cáo ngắn.
*Tổ chức thực hiện
HS thực hiện ở nhà
Bước 1.Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao việc về nhà: chia lớp thành 4 nhóm tìm hiểu về một nội dung mà nhóm thấy thích thú của địa phương.
- Để cho giờ sau thực hành đạt hiệu quả, GV yêu cầu các nhóm phải chuẩn bị tốt những dụng cụ, thiết bị sau:
+ Hình ảnh minh họa cụ thể.
+ Biểu đồ hoặc bảng số liệu.
+ Thực hiện trên giấy A0.
+ Dụng cụ học tập, bút màu đầy đủ....
- GV đưa câu hỏi nhận định: Tìm kiếm thông tin, viết một đoạn miêu tả về một đới thiên nhiên mà em thích.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS hỏi và đáp ngắn gọn những vấn đế cần tham khảo.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét.
Bước 4. Dự kiến sản phẩm
- GV nhận xét về các phương án lí giải của HS đưa ra, hướng dẫn HS về nhà tìm hiểu, giờ sau trả lời (báo cáo).
- HS về nhà tự tìm tòi, khám phá, mở rộng kiến thứ, sự hiểu biết của bản thân qua một số trang website, đường link, sách tham khảo...liên quan đến nội dung, yêu cầu của GV.
------------------------------------------------------